Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây gỗ trong kinh doanh. Hiển thị tất cả bài đăng

Cây gỗ Cẩm Thị

Tên khoa học: Diospyros siamensis Warb.

Họ thực vật: Ebenaceae (Thị)

Mô tả gỗ: Gỗ màu nâu hồng, có những vệt sọc đen như mun, gỗ tốt, thớ mịn, cứng và nặng, dùng- để đóng đồ mộc gia dụng như tủ, bàn ghê salon...
Tên khoa học: Diospyros siamensis Warb.

Họ thực vật: Ebenaceae (Thị)

Mô tả gỗ: Gỗ màu nâu hồng, có những vệt sọc đen như mun, gỗ tốt, thớ mịn, cứng và nặng, dùng- để đóng đồ mộc gia dụng như tủ, bàn ghê salon...

Cây gỗ Giáng Hương

Tên khoa học: Pterocarpus pedatus Pierre Họ thực vật: Fabaceae (Đậu)

Tên thương phẩm: Narra Padauk

Mô tả gỗ: GỖ màu nâu đỏ, nầu hồng, mịn có vần đẹp, vòng sinh trưởng rõ có mùi thcrm, tia gỗ bé, tỷ trọng 0,845.

Lực kéo ngang thớ 27 kg/cm2 uốn dọc thớ 655 kg/cm2. oằn 1,575 kg/cm2.
Tên khoa học: Pterocarpus pedatus Pierre Họ thực vật: Fabaceae (Đậu)

Tên thương phẩm: Narra Padauk

Mô tả gỗ: GỖ màu nâu đỏ, nầu hồng, mịn có vần đẹp, vòng sinh trưởng rõ có mùi thcrm, tia gỗ bé, tỷ trọng 0,845.

Lực kéo ngang thớ 27 kg/cm2 uốn dọc thớ 655 kg/cm2. oằn 1,575 kg/cm2.

Cây gỗ Cẩm Liên

Tên khoa học: Pentacme seamensis Kurz.

Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Dầu)

Mô tả gỗ: Gỗ màu xám đen, cứng, thớ thô, mặt gỗ không mịn bằng gỗ cẩm lai. Công dụng giống nhau.
Tên khoa học: Pentacme seamensis Kurz.

Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Dầu)

Mô tả gỗ: Gỗ màu xám đen, cứng, thớ thô, mặt gỗ không mịn bằng gỗ cẩm lai. Công dụng giống nhau.

Cây gỗ Cẩm lai Đồng Nai

cây gỗ cẩm lai đồng nai
Tên khoa học: Dalbergia dongnaiiensis Pierre
Họ thực vật: Pabaceae (Đậu)
Tên thương phẩm: Rose-wood

Trong sản xuất kinh doanh còn gặp loài cẩm nghệ cùng tên với cẩm lai nhưng màu vàng.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh
cây gỗ cẩm lai đồng nai
Tên khoa học: Dalbergia dongnaiiensis Pierre
Họ thực vật: Pabaceae (Đậu)
Tên thương phẩm: Rose-wood

Trong sản xuất kinh doanh còn gặp loài cẩm nghệ cùng tên với cẩm lai nhưng màu vàng.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh

Cây gỗ Cẩm Lai Bà Rịa

cây gỗ cẩm lai bà rịa
Tên khoa học: Dalbergia bariaensis Pierre 
Họ thực vật: Fabaceae (Đậu)
Tên thương phẩm: Rose-wood

Mô tả gỗ: Giác màu trắng sau vàng nhạt. Lõi gỗ đỏ sẫm có nhiều vân đẹp nổi rõ màu tím đen. Gỗ cứng thớ mịn và nặng, tỷ trọng 1,07 (loài gỗ xếp vào danh mục thực vật rừng quý hiếm nhóm IIA). Gỗ dễ gia công đánh bóng, làm đồ mộc gia dụng mỹ nghệ cao cấp, điêu khắc... Gỗ không bị mối mọt cong vênh.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh
cây gỗ cẩm lai bà rịa
Tên khoa học: Dalbergia bariaensis Pierre 
Họ thực vật: Fabaceae (Đậu)
Tên thương phẩm: Rose-wood

Mô tả gỗ: Giác màu trắng sau vàng nhạt. Lõi gỗ đỏ sẫm có nhiều vân đẹp nổi rõ màu tím đen. Gỗ cứng thớ mịn và nặng, tỷ trọng 1,07 (loài gỗ xếp vào danh mục thực vật rừng quý hiếm nhóm IIA). Gỗ dễ gia công đánh bóng, làm đồ mộc gia dụng mỹ nghệ cao cấp, điêu khắc... Gỗ không bị mối mọt cong vênh.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh

Cây gỗ Bằng Lăng Cườm

cây gỗ bằng lăng cườm
Tên khoa học: Lagerstroemia angustifolia Pierre

Họ thực vật: Lythraceae (Tử vi)

Tên thương phẩm: Lagerstromia

Mô tả gỗ: Giác màu trắng, lõi vàng xám hoặc trắng xám. Tia gỗ nhỏ, gỗ nặng, cứng. Tỷ trọng 0,90 (15% nước) dễ chế biến, ít cong vênh, không bị moi mọt, trên mặt ế có những đường xoắn tạo thành dãy hàng ngang song song như dây cườm. Loài gỗ này còn có bằng lăng ổi và bằng lăng trun, có tên khoa học giống nhau nhưng mọc trên vùng dất khác nhau, nên thớ gỗ ở mặt xuyên tâm có hình dạng khác nhau.

Bằng lăng ổi: Mặt gỗ mịn màng, thớ gỗ thẳng đẹp
Bằng lăng Trun : Trên mặt gỗ có từng vòng xoắn, rộng trông giống như gỗ Nu

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh 
cây gỗ bằng lăng cườm
Tên khoa học: Lagerstroemia angustifolia Pierre

Họ thực vật: Lythraceae (Tử vi)

Tên thương phẩm: Lagerstromia

Mô tả gỗ: Giác màu trắng, lõi vàng xám hoặc trắng xám. Tia gỗ nhỏ, gỗ nặng, cứng. Tỷ trọng 0,90 (15% nước) dễ chế biến, ít cong vênh, không bị moi mọt, trên mặt ế có những đường xoắn tạo thành dãy hàng ngang song song như dây cườm. Loài gỗ này còn có bằng lăng ổi và bằng lăng trun, có tên khoa học giống nhau nhưng mọc trên vùng dất khác nhau, nên thớ gỗ ở mặt xuyên tâm có hình dạng khác nhau.

Bằng lăng ổi: Mặt gỗ mịn màng, thớ gỗ thẳng đẹp
Bằng lăng Trun : Trên mặt gỗ có từng vòng xoắn, rộng trông giống như gỗ Nu

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh 

Cây gỗ Bách Xanh

Tên khoa học: Calocedrus macrolepis Kurz.

Họ thực vật: Cupressaceae (Trắc bách)

Mô tả gỗ: Là loài gỗ được xếp trong danh mục thực vật rừng quý hiếm (nhóm IA). Gỗ màu vàng nhạt, nhẹ, thớ mịn có vân nổi rõ, mùi thơm dịu, không bị mối mọt, thường dùng trong mỹ nghệ, bột gỗ làm nhang thơm.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh
Tên khoa học: Calocedrus macrolepis Kurz.

Họ thực vật: Cupressaceae (Trắc bách)

Mô tả gỗ: Là loài gỗ được xếp trong danh mục thực vật rừng quý hiếm (nhóm IA). Gỗ màu vàng nhạt, nhẹ, thớ mịn có vân nổi rõ, mùi thơm dịu, không bị mối mọt, thường dùng trong mỹ nghệ, bột gỗ làm nhang thơm.

Nguồn : Sách 230 loài gỗ thường gặp trong sản xuất kinh doanh